Trò Ma Thuật - Mystic Game (2016) - [HD-Thuyết minh]

[giaban]0.000 VNĐ[/giaban] [kythuat]
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn

[/kythuat]
[tomtat]
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Bỉm Sơn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2 Chi phí sản xuất
1.2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
1.2.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.2.2.1 Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành.
1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí)
1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp kế toán chi phí cho các đối tượng.
1.2.2.4 Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng sản phẩm đã hoàn thành.
1.3 Giá thành sản phẩm
1.3.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm
1.3.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
1.3.1.2 Bản chất của giá thành sản phẩm
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.3.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
1.3.2.2 Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi phát sinh chi phí
1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.5 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.5.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất
1.5.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.3.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
1.5.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.5.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đợn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đợn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.5.5.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp
1.5.5.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
1.5.5.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
1.6 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.6.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.6.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
1.6.2.2 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
1.6.2.3 Phương pháp tổng cộng chi phí
1.6.2.4 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
1.6.2.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí
1.6.2.6 Phương pháp liên hợp
1.6.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu
1.6.3.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
1.6.3.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
1.6.3.3 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục
1.7 Tổ chức công tác kế toán theo các hình thức sổ
1.7.1 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
1.7.2 Hình thức Nhật ký chung
1.7.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ
1.7.4 Hình thức Nhật ký chứng từ
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN
2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Thông tin chung về công ty
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
2.2.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
2.2.2 Hình thức kế toán áp dụng
2.2.3 Chính sách kế toán áp dụng
2.3 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng tại Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
2.4 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Bỉm Sơn
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.4.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.4.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.4.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.4.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
2.4.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần VLXD Bỉm Sơn
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG BỈM SƠN
3.1 Nhận xét về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.1.1 Ưu điểm
3.1.1.1 Ưu điểm trong công tác quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1.1.2 Ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
3.1.2 Hạn chế
3.1.2.1 Mã hóa tài khoản chi phí sử dụng tại công ty
3.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.1.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
3.1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
3.1.2.5 Kế toán hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất
3.1.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán trên máy tính
3.1.2.7 Kế toán tính giá thành
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.2.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.2.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện
3.2.2.2 Yêu cầu hoàn thiện
3.3 Nội dung hoàn thiện hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
3.3.1 Mã hóa tài khoản chi phí theo đúng quy định
3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
3.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.3.5 Kế toán hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất
3.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán và kế toán trên máy tính
3.3.7 Kế toán tính giá thành
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[/tomtat]

Bài viết liên quan